KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020

Thứ ba - 03/03/2020 19:30

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020

PHÒNG GD&ĐT DIỄN CHÂU
TRƯỜNG THCS DIỄN HÙNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:            /KH-THCS Diễn Hùng, ngày        tháng 9 năm 2019
 
                                                              KẾ HOẠCH
                                    Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020. 
- Căn cứ Chỉ thị số   2268 /CT - BGDĐT ngày 8/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về  nhiệm vụ và giải pháp năm học 2019 – 2020 của nghành Giáo dục; Chỉ thị số 15/CT - UBND ngày 30/8/2019 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020;  Các công văn 1602/SGD&ĐT ngày 30/8/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học, năm học 2019 - 2020;
- Căn cứ Công văn số 882/PGD&ĐT-THCS ngày 17/9/2019 của Phòng GD&ĐT Diễn Châu về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 đối với các trường THCS;
- Căn cứ Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã  Diễn Hùng nhiệm kỳ 2015 - 2020; Nghị quyết hội nghị Cán bộ, CC,VC, NLĐ Trường THCS Diễn Hùng năm học 2019 - 2020. Trường THCS Diễn Hùng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020  với những nội dung như sau:
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Để chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 đảm bảo khoa học, đạt kết quả cao nhất.
Thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019 - 2020 theo sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và tình hình thực tiễn của đơn vị, tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tinh giản, tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới.
B. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ
  1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:
Tổng số: 22
Trong đó:
+ Quản lý: 2 ;
+ Giáo viên: 17( Trong đó 3 giáo viên được biệt phái đến: 1 GV Toán- Tin THCS Vạn Phong, 2 Giáo viên Ngữ văn Diễn Kim, Diễn Bích; 1 giáo viên Anh văn giáo viên Diễn Kim) ;
+ Nhân viên: 3
b. Học sinh:
Tổng số: 269 em; Số lớp: 8
Trong đó:
+ Khối 6: 75 em, 2 lớp;
+ Khối 7: 67 em, 2 lớp;
+ Khối 8: 65 em, 2 lớp;
+ Khối 9: 62 em, 2 lớp.
  1. Cơ sở vật chất:
Số phòng học 8; phòng thực hành bộ môn: 2, thư viện: 1, thiết bị: 1, sân chơi bãi tập đảm bảo, khuôn viên nhà trường 6000 m2.
Nhận xét chung
1.Thuận lợi:
- Tập thể giáo viên trẻ, khỏe hăng say nhiệt tình với công việc sẵn sàng nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước công việc được giao.
- Nội bộ đoàn kết nhất trí cao. CBGV, NV đều có trách nhiệm với nghề nghiệp, có ý thức trau dồi nghiệp vụ chuyên môn, đầu tư cho chuyên môn.
- Một bộ phận lớn học sinh có ý thức chăm lo học hành, chủ động trong tiếp thu kiến thức cũng như rèn luyện các kỹ năng sống.
- Nhân dân địa phương ngày càng chăm lo đến việc học tập của con em mình.
          - Trường tiếp tục được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương của phòng GD&ĐT Diễn Châu. Đa số Phụ huynh học sinh thực sự quan tâm đúng mực đến việc học tập của con cái hơn trước, cơ sở vật chất nhà trường đang tiếp tục được bổ sung và hoàn thiện hơn.
2. Khó khăn:
- Đối với cán bộ quản lý: Yêu cầu về công tác quản lý ngày càng cao, đòi hỏi công tác quản lý phải thay đổi theo yêu cầu của tình hình mới.
- Đối với giáo viên, mặc dù đội ngũ đã được chuẩn hóa và trên chuẩn so với yêu cầu đặt ra, nhưng vẫn chưa có được sự chuyển biến vươn lên một cách mạnh mẽ trước yêu cầu của ngành, xã hội đặt ra. Đội ngũ giáo viên biến động nhiều, mất cân đối giữa các bộ môn, phần nào ảnh hưởng đến chất lượng chuyên môn nhà trường.
- Biên chế GV thừa song chưa đồng bộ, Giáo viên môn tự nhiên thiếu, giáo viên môn xã hội thừa, một số môn còn thiếu như: GV Mỹ Thuật, Âm nhạc,Công Nghệ; thiếu nhân viên Y tế học đường, một số giáo viên sức khỏe yếu, đã ảnh hưởng đến công tác dạy học của trường
- Nguồn tài chính eo hẹp, chưa đáp ứng được về cơ sở hạ tầng phục vụ cho dạy và học. Cơ sở vật chất các phòng học đang xuống cấp  có nguy cơ không an toàn đối với học sinh.
- Một bộ phận phụ huynh còn thờ ơ ít quan tâm chăm sóc đến con cái, điều đó đã làm ảnh hưởng lớn đến tâm sinh lý phát triển của học sinh, nhất là học sinh THCS. Những mặt trái của xã hội bên ngoài  cũng ảnh hưởng trực tiếp tới học sinh.
Vì vậy, để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đòi hỏi chúng ta phải phát huy được các   thế mạnh, vượt qua được các khó khăn thách thức.
C. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
I. NHỮNG CHỈ TIÊU CƠ BẢN
           -   Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh
           -  Giữ vững chất lượng dạy  học và nâng cao chất lượng mũi nhọn, chất lượng giáo dục thể chất, công tác y tế học đường :
           - Xây dựng CSVC trường học, hướng nghiệp, dạy nghề. 
 - Tăng cường Công tác quản lí trường học
           -  Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận  động và phong trào thi đua
           -  Đổi mới quản lý công tác tài chính, tăng cường CSVC trường học; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
 - Tăng cường tham gia các hoạt động xã hội :
 -  Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS một cách bền vững. Phối hợp với địa phương kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập cấp xã, quản lý tốt phần mềm PC mới cho cả 3 cấp học. làm tốt công tác dân chủ, công khai 
1. Chỉ tiêu cụ thể:
a) Tập thể:
- Trường đạt danh hiệu đơn vị: Tiên tiến Xuất sắc.
- Lớp tiên tiến:03; lớp xuất sắc:03;
b) Cá nhân:
b.1. CBQL, giáo viên, nhân viên:
+ Chiến sĩ thi đua: Cấp cơ sở: 4; giây khen của Chủ tịch UBND Huyện: 1; Cấp tỉnh:1;
+ Lao động tiên tiến: 22
+ Giáo viên DG, CNG, TPT đội giỏi: Cấp trường: 3; Cấp huyện: 3.; Cấp tỉnh:0;
- Hoạt động nghiên cứu khoa học:
+ Sáng kiến kinh nghiệm: Cấp trường: 19; Cấp huyện: 6; Cấp tỉnh: 0;
 b.2. Học sinh:
+ Học sinh giỏi khối 9: Cấp trường: 22; Cấp huyện:16; Cấp tỉnh:01;
+ Học sinh khá, giỏi khối 8: mỗi môn: 2em; Khối 6,7: Mỗi môn: 3em.
+ Đề án thi KHKT giải cấp huyện: 01;  cấp tỉnh: 0; giải 0 Quốc gia;
+ Chất lượng giáo dục:
      - Xếp loại học lực:
Giỏi:10% trở lên; Khá 45 %; Yếu: Dưới 4 %;  Kém: 0 %.
      - Xếp loại hạnh kiểm:
Tốt, khá: 90% trở lên; Trung bình: Dưới 10%; Yếu:0 %.
       - Chất lượng đại trà: Tốp 10 của huyện;
      - Kết quả tốt nghiệp THCS: 100% trở lên.
      - Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT: Tốp đầu của huyện .
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ:
2.1. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng
Kiện toàn các tổ chức nhân sự, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ để nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động của nhà trường
Tăng cường giáo dục, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và của nghành giáo dục đối với cán bộ, giáo viên và học sinh. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về  “ Đẩy mạnh  học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”
*)Yêu cầu :
100% CBGV, NV tham gia học tập theo thị 05 của BCT về việc  “ Đẩy mạnh  học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” tự giác học tập, tự nguyện  hỗ trợ, giúp đỡ nhau xây dựng nề nếp, lối sống ở đơn vị; đồng thời có sự đôn đốc, kiểm tra, giám sát của tổ chức Đảng, chính quyền.
  *)Biện pháp:
  - Thành lập Ban chỉ đạo cuộc vận động do Hiệu trưởng – Bí thư chi bộ là Trưởng ban.
  - Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chương trình hành động và rà soát nội dung, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cuộc vận động theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Phát động trong toàn trường cuộc vận động “ Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, tổ chức kí cam kết thực hiện.
Từ các nội dung trên, cán bộ, đảng viên, giáo viên, nhân viên cụ thể hoá chuẩn mực đạo đức gắn với chức năng nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch cá nhân, phấn đấu rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức.
            Căn cứ vào kế hoạch của ngành và các văn bản hướng dẫn, lãnh đạo trường lập kế hoạch cụ thể cho phong trào trong năm học 2019 - 2020, với các công việc cụ thể sau:
     - Tập trung mọi nguồn lực, tích cực tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương và lãnh đạo ngành để đầu tư cơ sở vật chất sửa chữa phòng học, bổ sung thiết bị các phòng chức năng; trang bị thêm thiết bị đồ dùng dạy học; tạo điều kiện cho học sinh tới trường được an toàn, thân thiện, vui vẻ.
    - Triển  khai thực hiện đề án “ Tăng cường quản lý, giáo dục chính trị tư tưởng đối với học sinh trên môi trường mạng đến năm 2015”.  Tổ chức hiệu quả hoạt động đối thoại giữa lãnh đạo nhà trường, cán bộ và học sinh để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xử lý kịp thời những vấn đề khó khăn, bức xúc trong học sinh, phụ huynh.
- Xây dựng đội ngũ mạng lưới và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên phụ trách về công tác chính trị tư tưởng và công tác học sinh triển khai kịp thời hiệu quả tại đơn vị.
2.2. Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống.
     Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 3577/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án “ Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng” trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2016-2020: Chú trọng công tác xây dựng kỷ cương, nề nếp, dân chủ trong trường học, tạo môi trường để học sinh tự rèn luyện, phấn đấu.Thực hiện tốt công tác tư vấn tâm lý theo thông tư 16/2017/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
    Ban hành quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ trong nhà trường. thực hiện tốt văn hóa đọc, phát huy hiệu quả tủ sách lớp em.
  Thực hiện hiệu quả phong trào thi đua yêu nước, phong trào “ Đổi mới - Sáng tạo trong dạy và học” thực hiện tốt nội quy quy chế cơ quan, luôn trau dồi đạo đức lối sống, cũng như các thầy giáo cô giáo nhận thức sâu sắc những nội dung cơ bản, những ý nghĩa quan trọng về tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo của mỗi thầy, cô giáo trong cuộc sống đặc biệt là trong lĩnh vực GD học sinh. Tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ trong đội ngũ Nhà Giáo và CBCC,VC  về ý thức tu dưỡng, rèn luyện trau dồi phẩm chất đạo đức ứng xử có văn hóa, tăng cường học tập trau dồi chuyên môn nghiệp vụ. hưởng ứng cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Viên chức trong toàn trường Cách mạng, đạo đức nghề nghiệp. Thường xuyên nghiên cứu tìm tòi tự học để nâng cao trình độ nghiệp vụ  chuyên môn  và tìm tòi sáng tạo phương pháp trong mọi hoạt động CSGD học sinh và công tác quản lý trường học nhằm góp phần đổi mới mạnh mẽ sự nghiệp Giáo dục của xã nhà nói chung Giáo dục học sinh nói riêng đáp ứng với yêu cầu CNHHĐH đất nước và hội nhập Quốc tế.
       Chỉ đạo các tổ chức luôn tạo mối đoàn kết nội bộ, ý thức tổ chức tự giác, tạo lối sống lành mạnh, gần gũi và thân thiện. Có tinh thần trách nhiệm với tập thể nhà trường. Luôn gần gủi động viên chia sẽ học sinh, tạo nên phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong nhà trường. 
2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục:
a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục:
Trên cơ sở chương trình từng môn học năm học trước, nhà trường giao cho từng nhóm môn rà soát, điều chỉnh phù hợp cho các tiết dạy trong năm học 2019 -2020; giao cho tổ chuyên môn hoàn thành trước ngày 19/8/2019; BGH duyệt ngày 20/9/2019 làm căn cứ để thực hiện kế hoạch dạy học.
- Xây dựng chủ đề dạy học: Giao cụ thể cho mỗi tổ chuyên môn trong mỗi học kỳ phải thực hiện được 2 chuyên đề/năm ở 2 môn khác nhau. Chuyên đề 1 được tổ chức trong tháng 11, chuyên đề 2 tổ chức vào tháng 3.
- Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường,  phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học thể hiện cả trên lớp và ngoài lớp học và áp dụng bắt buộc ở tất cả các môn học
         -  Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp:
+ Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (yêu cầu có chương trình cụ thể cho từng khối lớp trong thời lượng 18 tiết/9 tháng trong năm học):
 Nội dung hoạt động: Thực hiện theo PPCT đã được nhà trường phê duyệt.
 Hình thức tổ chức: nhà trường tổ chức các hoạt động theo đúng chủ đề chủ điểm hàng tháng theo PPCT cứ 2 tuần tổ chức 1 tiết theo thời khóa biểu.
+ Giáo dục hướng nghiệp:
 Nội dung hoạt động: Theo 9 chủ đề trong PPCT hướng nghiệp
 Hình thức tổ chức: Tổ chức dạy học vào các buổi chiều trong tuần, ngoài ra còn phối hợp với TT dạy nghề huyện tổ chức học tập hướng nghiệp cho học sinh
- Giáo dục hướng nghiệp:
 Nội dung hoạt động: Theo các chủ đề dạy 9 tiết/năm/lớp cho học sinh khối 9.
           Hình thức tổ chức: Sắp xếp thời gian dạy học vào một số buổi chiều trong tuần, ngoài ra nhà trường kết hợp với trung tâm BDTX hướng nghiệp cho học sinh.
b) Nâng cao chất lượng các môn văn hóa:
-  Các giải pháp trong công tác tổ chức bồi dưỡng HSG:
Tổ chức bồi dưỡng HSG ngay trong tháng 8 đối với khối 9, từ tháng 11/2020 đối với khối 6,7,8. Tăng cường công tác kiểm tra công tác hồ sơ giáo án, dạy học bồi dưỡng của giáo viên trên lớp. Nhà trường giao khoán chỉ tiêu cho các giáo viên bồi dưỡng cụ thể từng bộ môn. Đối với khối 9: Văn, Toán đạt từ 2 em trở lên, các môn khác đạt từ 1 em trở lên. Đối với khối 6,7,8: Văn, Toán đạt từ 3 em trở lên, các môn còn lại đạt từ 2 em trở lên.
Trường sẽ tính trừ tiết cho các giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi. Đối với khối 9  trừ 3 tiết/tuần/ môn, khối 6,7,8  trừ 2 tiết/tuần/môn.
Những giáo viên được trường giao nhiệm vụ bồi dưỡng HSG, HG khá giỏi đạt thành tích cao thì được ưu tiên khuyến khích trong đánh giá xếp loại thi đua cuối năm   
  •  Các giải pháp để nâng cao chất lượng đại trà:
+ Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh.
+ Thực hiện giáo dục tích hợp khoa học – công nghệ - kĩ thuật – toán ( STEM) trong việc thực hiện chương trình GDPT ở những môn học liên quan. Các tổ/ nhóm chuyên môn xây dựng các chủ đề giáo dục STEM, tập trung vào mức độ “  Dạy học các môn khoa học theo phương pháp giáo dục STEM”, khuyến khích mỗi môn học thực hiện một năm học tối thiểu 01 chủ đề.
+ Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh trình bày, thảo luận, luyện tập  thực hành, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.
+ Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo hướng dẫn số 73/HD – BGDDT- BVHTTDL ngày 16/1/2013.
+  Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.
          + Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nề nếp chuyên môn đã được quy định thống nhất- tăng cường dạy- học có thực hành, thí nghiệm, phát huy hiệu quả sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học.
+  Nhà trường giao khoán chất lượng cụ thể cho từng giáo viên ở từng môn học và cụ thể từng lớp học, tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo kế hoạch được duyệt của phòng GD, phụ đạo học sinh yếu kém;
            c) Triển khai mô hình trường học mới cấp THCS: Cung cấp thông tin, triển khai mọi công văn văn bản về trường học mới đến tận CBGV, NV nhà trường.
d) Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh:
- Triển khai cho giáo viên dạy T.Anh tiếp cận với chương trình, SGK mới.
- Nhà trường hiện đang thực hiện hiện dạy Tiếng Anh theo chương trình, SGK hiện hành theo kế hoạch phát triển của cấp học:
- Công tác chuẩn bị tốt mọi điều kiện cho việc thực hiện dạy Tiếng Anh theo chương trình, SGK mới vào năm học tới.
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá môn Tiếng Anh: Chỉ đạo nhóm tiếng Anh cập nhật các văn bản hiện hành, thực hiện tốt ma trận đề kiểm tra, đổi mới phương pháp dạy học, ra bài tập kiểm tra đánh giá sát đúng các đối tượng học sinh.
e) Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức trong HĐGDHN để thực hiện nhiệm vụ phân luồng hướng nghiệp sau THCS cho học sinh khối 9 đạt kế hoạch.
g) Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật: Trên cơ sở thực tế học sinh hiện có của nhà trường đảm bảo quyền lợi cho các em.
h) Tổ chức hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học cho học sinh một cách thiết thực và ý nghĩa.
2.4. Xây dựng đội ngũ:
a) Bồi dưỡng tư tưởng chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:
- Nội dung bồi dưỡng:
 + Tăng cường công tác tuyền truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm không ngừng nâng cao nhận thức về tư tưởng, chính trị, đạo đức nhà giáo. Thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đặc biệt chấp hành nghiêm Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; Chỉ thị số 17-CT/TU, ngày 03/12/2013 của Tỉnh ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động: “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; cuộc vận động “Hai không”; Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong mỗi nhà trường. Tích cực hưởng ứng cuộc vận động: “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” theo tinh thần Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị Khóa XII; gắn nội dung các cuộc vận động vào nhiệm vụ cụ thể của mỗi người, từ đó để nhà trường, tổ chuyên môn làm cơ sở theo dõi, đánh giá, xếp loại vào cuối kỳ, cuối năm học.
+ Tổ chức cho CBGV, NV học tập nghị quyết TW5 khóa XII của Đảng, học tập các văn bản chỉ đạo các cấp về thực hiện nhiệm vụ năm học, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ..
- Hình thức tổ chức: Học tập trung tại văn phòng trường, tại các tổ chuyên môn, giao trách nhiệm cụ thể cho các đồng chí cán bộ, giáo viên cốt cán nhà trường và các đồng chí được đi tập huấn lên lớp.
b) Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ:
Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học. Khuyến khích việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường. Nội dung sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn cần chú ý các nội dung sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, phân phối chương trình các môn học, hoạt động giáo dục theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình GDPT mới, phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của chương trình GDPT hiện hành, phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường;
- Xây dựng ma trận đề kiểm tra cho các bài kiểm tra định kỳ. Trao đổi, thảo luận về kỹ thuật biên soạn câu hỏi và chuẩn hóa câu hỏi;
- Xây dựng các chủ đề dạy học, thiết kế các hoạt động TNST. Các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, lồng ghép giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật để xây dựng và tổ chức thực hiện các chủ đề dạy học (trong mỗi môn học hoặc liên môn), thiết kế các hoạt động TNST để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn. Trong năm học, xây dựng và tổ chức thực hiện được ít nhất 2 chủ đề hoặc hoạt động TNST cho mỗi môn. Khuyến khích xây dựng và tổ chức thực hiện các chủ đề tích hợp liên môn, nhất là những chủ đề xây dựng theo tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán (STEM);
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong các cơ sở giáo dục trung học dựa trên nghiên cứu bài học. Tích hợp hoạt động nghiên cứu bài học với dạy học theo chủ đề, trong đó chú trọng thiết kế và tổ chức thực hiện các hoạt động học (khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập,..) cho học sinh. Tiếp tục thực hiện đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên trung học theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT và hướng dẫn của Sở GDĐT;
- Tham gia các hoạt động chuyên môn của trường trung học qua mạng tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn. Khuyến khích việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường.
+) Công tác bồi dưỡng thường xuyên của CBGV, NV: Được thực hiện đúng theo hướng dẫn của công văn số 1656/SGDĐT- GDCN - GDTX ngày 9/9/2019.
+) Bồi dưỡng GV dạy môn Tiếng Anh: thông qua các lần phòng GD tổ chức
+) Bồi dưỡng giáo viên để thi GVDG, GVCNG cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh.
+) Công tác nghiên cứu khoa học, viết SKKN được triển khai cụ thể đến từng CBGV, NV. Tất cả CBGV, NV đều đăng ký viết SKKN và áp dụng có hiệu quả.
2.5. Xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng trường chuẩn quốc gia, xây dựng trường học đẹp, kiểm định chất lượng giáo dục
a) Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tiết kiệm nguồn kinh phí nhà nước cấp để mua sắm thêm đồ dùng dạy học, sách vở, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học.
- Tăng cường huy động mua sắm thêm tủ sách, các loại sách báo cho cả hai mô hình thư viện: Thư viện trường học, thư viện tủ sách lớp em  hoạt động một cách tích cực có hiệu quả.
 - Giải pháp khai thác, sử dụng hiệu quả trang thiết bị, đồ dùng dạy học đã có vào trong giảng dạy và giáo dục học sinh: Tất cả CBGV dạy học đều phải sử dụng đồ dùng dạy học có liên quan đến bài dạy, phải đăng vào lịch mượn và ký mượn trả theo quy định.
 - Giải pháp làm đề án dự thi KHKT, làm đồ dùng dạy học: Có kế hoạch ngay từ đầu năm học, giao trách nhiệm cụ thể cho các tổ, nhóm chuyên môn cùng tham gia nghiên cứu làm  đồ dùng dạy học hướng dẫn học sinh làm sản phẩm STKHKT. Ưu tiên khuyến khích động viên cả về tinh thần lẫn vật chất đối với GV hướng dẫn STKHKT và GV có sản phẩm đồ dùng dạy học.
    b) Xây dựng trường chuẩn quốc gia:
-  Nhà trường tiếp tục hoàn thiện các loại hồ sơ theo 5 tiêu chuẩn của trường CQG, tăng cường cũng cố CSVC, trang thiết bị các phòng: Phòng học Hóa- Sinh, phòng Truyền thống,  tân trang lại một số phòng; đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng, để đạt trường chuẩn quốc gia.
     c) Xây dựng trường học đẹp:
- Chỉ tiêu:  Xây dựng  trường đẹp tốp đầu của huyện ở cấp THCS và xếp loại xuất sắc
- Giải pháp: Tiếp tục tham mưu với cấp ủy Đảng chính quyền địa phương về công tác  bổ sung CSVC, tu sữa những hạng mục CSVC đang xuống cấp, xây mới phòng vệ sinh. Tăng cường công tác vệ sinh phòng học sân trường, chăm lo chăm sóc bồn hoa cây cảnh,…tạo nên không gian thoáng mát, xanh-sạch-đẹp.
       d) Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:
  Thành lập hội đồng tự đánh giá ( có QĐ riêng), chia thành các nhóm:
1- Các tổ chức trong nhà trường theo yêu cầu, nạp lại các minh chứng của tổ chức mình cho trưởng ban thư ký, phân loại và giao cho các nhóm sắp xếp vào các hộp.
2- Nhóm thư ký: - Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đánh giá chất lượng, Viết đề cương báo cáo đánh giá chất lượng, Hoàn thành biên tập sắp xếp, đóng cuốn nạp báo cáo .
3 – C¸c nhóm tr­ëng nhËn tµi liÖu h­íng dẫn t¹i ®/c : Nguyễn Văn Thủy , ®Ó cïng nghiªn cøu hoµn thµnh phiÕu ®¸nh gi¸ cña nhóm m×nh ®óng thêi gian quy ®Þnh.
4 - Kinh Phí : Trích trong kinh phí họat động năm học .
5 - Địa điểm in sao tài liệu :  Tại nhµ tr­êng.
      *)  Nhóm trưởng phân công  các thành viên trong nhóm  viết phiếu đánh giá các tiêu chí  đúng theo mẫu  hướng dẫn ( Khoảng 1,5 trang A4 / tiêu chí), các minh chứng đã được mã hóa ký hiệu của các hộp minh chứng , lập danh sách các minh chứng . Nạp lại cho thư ký.
          - Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, tham mưu với lãnh đạo các  công tác có liên quan đến KĐCLGD.
          - Tham mưu xây dựng kế hoạch KĐCLGD, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các tập thể, cá nhân thực hiện công tác KĐCLGD.
          - Tham mưu tổ chức tập huấn nghiệp vụ về công tác KĐCLGD, thực hiện các hợp đồng tổ chức hoạt động kiểm định chất lượng.
          - Tiếp nhận, kiểm tra, bảo quản hồ sơ các thông tin minh chứng.
          - Tổng hợp, báo cáo lãnh đạo trường, UBND xã, Phòng GD&ĐT về các hoạt động, kết quả liên quan đến công tác KĐCLGD.
     *)Đối với tập thể, cá nhân:
          - Phối hợp với Hội đồng tự đánh giá, các nhóm thư ký KĐCLGD như cung cấp các thông tin minh chứng theo yêu cầu của các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định; xây dựng kế hoạch khắc phục những điểm yếu, phát huy những điểm mạnh để nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục.
        Tiếp tục củng cố các loại hồ sơ, thu thập minh chứng theo các tiêu chuẩn, tiêu chí KĐCL, phấn đấu năm học 2019 - 2020 thực hiện việc đánh giá ngoài .
       2.6. Công tác phổ cập giáo dục:
         a/ Chỉ tiêu:
  • Đủ các loại hồ sơ PCGD theo quy định, chất lượng hồ sơ tốt, tỉ lệ học sinh trong độ tuổi 15 đến 18 tốt nghiệp THCS đạt 95% trở lên.
  • Đạt chuẩn phổ cập mức độ 3.
          b/Biện pháp:
    - Ban chỉ đạo phổ cập tiếp tục duy trì kết quả phổ cập đã đạt được.
    - Hoàn chỉnh hồ sơ: Đảm bảo đủ, đúng, đẹp, khoa học.
    - Tiếp tục huy động những học học sinh bỏ học ra lớp, duy trì sĩ số cuối năm so với đầu năm chênh lệch không quá 0,5% , đảm bảo tỉ lệ học sinh trong độ tuổi 15 đến 18 tốt nghiệp THCS đạt từ 95% trở lên.
    - Huy động mọi lực lượng tham gia vào công tác này.
2.7. Hỗ trợ hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng:
Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Xây dựng xã hội học tập ở Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020” của UBND tỉnh Nghệ An.
- Nội dung hỗ trợ: Tham mưu cho Ban lãnh đạo TTHTCĐ làm tốt công việc và yêu cầu của cấp trên, cử một giáo viên có năng lực hỗ trợ công tác này và trừ 3 tiết/tuần.
- Giải pháp thực hiện: Phát huy vai trò của giáo viên được cử làm nhiệm vụ tại TTHTCĐ, giao trách nhiệm cho GV phụ trách TTHTCĐ có trách nhiệm làm tốt công tác tham mưu cho ban giám đốc thực hiện tốt nhiệm vụ cũng như trực tiếp lên lớp một số chuyên đề.
2.8. Công tác tài chính:
 Công tác thu: Theo công văn 1570 /SGD&ĐT- KHTC ngày 28/8/2019 của sở giáo dục và đào tạo Nghệ An.
 Quản lý thu – chi: Bộ phận tài vụ trực tiếp thu, viết hóa đơn thu, gửi tiền qua kho bạc. Việc chi phải đúng nguyên tắc tài chính, đảm bảo tính pháp lý. Thực hiện quyết toán, công khai kịp thời theo quy định.
2.9. Công tác Y tế học đường; An toàn giao thông; an ninh trường học; Phòng chống đuối nước; Giáo dục pháp luật; Đoàn Đội; Giáo dục thể chất trong nhà trường:
a) Công tác Y tế học đường: Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGD&ĐT ngày 12/5/2016. Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, công tác vệ sinh môi trường, nhà vệ sinh trong trường học.
- Chỉ tiêu: Hoàn thành tốt công tác y tế trường học 100% học sinh tham gia BHYT.
- Giải pháp: Thực hiện việc tổ chức khám định kỳ cho học sinh 2 lần/năm, kịp thời phát hiện các bệnh học đường, tuyên truyền học sinh giữ gìn vệ sinh cá nhân, phòng tránh các bệnh truyền nhiễm,…
b) Giáo dục an toàn giao thông:
- Chỉ tiêu: Không để tình trạng học sinh vi phạm giao thông, thực hiện tốt văn hóa giao thông. 
- Giải pháp:
          + Tổ chức phổ biến nội dung Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm hạn chế tai nạn giao thông tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường.
          + Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục thực hiện theo hướng dẫn của cấp học theo phương châm tích hợp vào bộ môn giảng dạy vầ lồng ghép giáo dục ngoài giờ lên lớp.
          + Duy trì tổ chức thường xuyên các hoạt động giáo dục ngoại khoá về ATGT cho các đối tượng học sinh qua các tổ chức Đoàn, Đội, Hội chữ thập đỏ... Thường xuyên thông tin và giáo dục cho học sinh những vấn đề liên quan đến ATGT vào nội dung sinh hoạt đầu tuần, lễ chào cờ, giờ sinh hoạt...
          + Tổ chức các hội thi tìm hiểu về ATGT.
+ Tổ chức tuyên truyền GD về trật tự an toàn giao thông cho GV và HS.
          + Tất cả cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường thực hiện đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy. Với học sinh thực hiện việc nói không với việc đi xe đạp điện đến trường.
+ Chấm dứt hiện tượng ùn tắc giao thông ở cổng trường.
c)  Công tác an ninh trường học:
        *) Yêu cầu:
1. Xây dựng “Trường học an toàn về an ninh trật tự” nhằm tạo ra môi trường an toàn, đảm bảo các hoạt động bình thường về dạy và học tại các trường học, góp phần giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn.
2. Tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên, Ban Đại diện Cha mẹ học sinh; huy động sự phối hợp, giúp đỡ của các ban, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong việc giáo dục và bảo vệ thế hệ trẻ.
3. Nâng cao hơn nữa chất lượng việc tự quản, tự phòng ngừa, tự bảo vệ của giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh.
4. Củng cố mối quan hệ giữa nhà trường, Công an xã, ban an ninh thôn và các ban, ngành, đoàn thể trong xây dựng “Trường học an toàn về ANTT” và thực hiện nhiệm vụ, giải pháp đấu tranh, phòng ngừa hoạt động vi phạm pháp luật trong học sinh trên địa bàn.
5. Xác định trách nhiệm giáo dục, phòng ngừa những vi phạm là chính ; xây dựng môi trường giáo dục rộng khắp đến tận gia đình là biện pháp cơ bản.
*) Biện pháp: Triển khai và thực hiện tốt Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật trong đội ngũ CB-GV-NV và HS toàn trường
- Tổ chức công tác tuyên truyền các văn bản của Đảng, nhà nước, cấp ủy, chính quyền các cấp liên quan ANTT; những quy định của pháp luật về phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống tệ nạn xã hội, luật ATGT; những quy định của ngành GD&DT về đạo đức nhà giáo, về rèn luyện phẩm chất đạo đức của học sinh; nội quy, quy định của  nhà trường về công tác bảo vệ ANTT...nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, giáo viên và học sinh.
Tổ chức kí cam kết xây dựng "Trường học an toàn về ANTT" giữa các lớp học, các chi đội, gắn với từng học sinh, kí cam kết về ATGT, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, chấp hành pháp luật, quy định của nhà trường.
2. Kiện toàn công tác tổ chức
- Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, HIV/AIDS và tệ nạn xã hội.
- Thành lập  Đội Xung kích học sinh, Đội Cờ đỏ các lớp
- Quy định nhiệm vụ cụ thể của lực lượng bảo vệ, lực lượng xung kích, đội Cờ đỏ
3. Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình, lực lượng công an và các cơ quan, tổ chức về “Trường học an toàn về ANTT”
- Phối hợp Ban Công an xã rà soát, bổ sung quy chế phối hợp hoạt động. Xác định rõ trách nhiệm, vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của từng lực lượng trong thực hiện công tác đảm bảo ANTT trường học tại nhà trường. Việc trao đổi thông tin và giải quyết các vụ việc liên quan ANTT tại các trường học giữa các lực lượng phải đảm bảo yếu tố chặt chẽ, kịp thời và khách quan.
- Phối hợp chặt chẽ với các gia đình học sinh trong quản lý, giáo dục con em mình. Duy trì thường xuyên việc gặp gỡ Hội Cha mẹ học sinh để nắm tình hình học tập rèn luyện của từng em tại trường học cũng như tại gia đình để kịp thời có phương hướng giải quyết hợp tình, hợp lý.
- Tăng cường công tác quản lý đối với nhân viên bảo vệ, trách nhiệm tổ hành chính, trách nhiệm giáo viên chủ nhiệm. Xây dựng mối quan hệ phối hợp giửa các lớp, các tổ chức, bộ phận trong trường học. Phát huy hết tinh thần trách nhiệm, bảo vệ tốt tài sản nhà trường, kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm kỷ luật nhà trường, vi phạm pháp luật trong học sinh. Kịp thời biểu dương, khen thưởng những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong đảm bảo ANTT trường học.
4. Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật xung quanh trường học
- Cung cấp thông tin cho lực lượng công an  nắm tình hình, lên danh sách những học sinh cá biệt, có quan hệ giao lưu không lành mạnh với các đối tượng hình sự, đối tượng vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội để có biện pháp giáo dục hợp lý. Đối với những học sinh vi phạm đã giáo dục nhiều lần nhưng không sửa chữa và tiếp tục có biểu hiện liên quan đến tệ nạn xã hội, bạo lực học đường, vi phạm pháp luật cần phải có biện pháp xử lý nghiêm khắc.
- Cùng chính quyền địa phương và các lực lượng chức năng tăng cường công tác đảm bảo ANTT khu vực xung quanh trường học, đề xuất địa phương cho các hàng quán kinh doanh ăn uống, nước giải khát, Internet, ký cam kết không bán bia rượu, thuốc lá và các chất kích thích khác cho học sinh. Tăng cường kiểm tra, không để học sinh bỏ học, bỏ tiết để la cà hàng quán hoặc thực hiện các hành vi vi phạm kỷ luật nhà trường.
- Thực hiện tốt công tác tuần tra kiểm soát ANTT quanh trường học, triệt xóa các điểm thanh thiếu niên hư hỏng tụ tập gây rối trật tự công cộng, ATGT; ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp chặn đường xin đểu học sinh, đánh học sinh...bảo vệ các em khỏi bị những đối tượng xấu lôi kéo vào các hoạt động vi phạm pháp luật, tạo môi trường an toàn cho học sinh khi đến trường.
d) Phòng chống đuối nước:
+ Chỉ tiêu: Không để học sinh xẩy ra đuối nước.
+ Giải pháp: Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước trẻ em trong cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện Diễn Châu, giai đoạn 2017 – 2020.
Tổ chức tuyên truyền cho học sinh biết và phòng tránh đuối nước, Tổ chức tập huấn những kiến thức cơ bản nhất để học sinh phòng tránh đuối nước và cứu người bị đuối nước. Vận động học sinh tham gia các lớp tập bơi ở các trung tâm.
 Chủ động lựa chọn nội dung phòng, chống tai nạn thương tích, tai nạn giao thông, đuối nước phù hợp để tổ chức các hoạt động giáo dục, dạy học lồng ghép trong các môn học, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, các hoạt động NGLL nhằm hình thành kiến thức, kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh.
e) Giáo dục pháp luật:
+ Chỉ tiêu: Không để xẩy ra tình trạng vi phạm pháp luật
+ Giải pháp: Tổ chức tuyên truyền trong trường học về những kiến thức cơ bản nhất về pháp luật. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát chặt nề nếp kỷ cương trong nhà trường. 
g) Công tác Đoàn – Đội:
- Chỉ tiêu: Xuất sắc cấp huyện.
          - Biện pháp: Củng cố Ban chấp hành Chi Đoàn trường, chú trọng đến công tác giáo dục chính trị, tư tưởng mà trọng tâm là các hoạt động giáo dục truyền thống, đạo đức cho đoàn viên thanh niên. Gắn hoạt động của Đoàn thanh niên với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường.
 Đoàn thanh niên:
+ Là lực lượng xung kích, là nòng cốt để xây dựng các nề nếp học tập, sinh hoạt của học sinh ở trường làm cho học sinh chăm ngoan và có nề nếp tốt.
+ Là lực lượng tiên phong trong các công việc đột xuất của nhà trường công đoàn.
Đội thiếu niên tiền phong:
+  Cần quan tâm đến phong trào bề nổi, công tác nề nếp lớp học, luôn giáo dục tổ chức đội thực hiện tốt nề nếp, phấn đấu lên Đoàn.
+ Xây dựng hệ thống sổ sách mẫu biểu theo dõi, đánh giá thi đua học sinh và các lớp. Sử dụng có hiệu quả đội ngũ cờ đỏ trong theo dõi, đánh giá thi đua.
+ Cùng với chi đoàn, tổng phụ trách đội, giáo viên chủ nhiệm lớp đổi mới các hoạt động thi đua, hoạt động vui chơi bổ ích, hoạt động tu dưỡng đạo đức, học tập, TDTT.
+  Xây dựng và tổ chức tốt đội tự quản của liên đội, học sinh không vi phạm các tệ nạn xã hội, từng bước thực hiện tốt nội quy, quy định đối với học sinh.
+ Bình xét thi đua hàng tuần, hàng tháng, các đợt thi đua, học kỳ, cả năm.
+ Thông báo công khai, rộng rãi trước GVCN, HS và trên bảng tin thi đua.
          + Chỉ đạo Ban chấp hành Đoàn trường sẽ tổ chức nhiều hoạt động thiết thực, cụ thể như phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, phong trào học tập vì ngày mai lập nghiệp và một số phong trào khác vào các chủ điểm: 20/11, 22/12/2015, 26/03 và 30/04/2016 để tạo ra một môi trường hoạt động lành mạnh cho đoàn viên, Đội viên, tạo không khí vui tươi phấn khởi cho công tác dạy và học.
        + Chi đoàn giáo viên phải có kế hoạch họp định kỳ và phát động trong đoàn viên giáo viên tích cực hưởng ứng việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm khuyến khích sự chuyên cần, chủ động sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của đoàn viên.
        + Đoàn viên giáo viên làm nòng cốt trong việc tuyên truyền, rèn luyện cho học sinh về phương pháp học tập, đặc biệt là phương pháp tự học, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học, từ đó khơi dậy lòng ham học, nội lực vốn có trong mỗi học sinh.
h) Công tác giáo dục thể chất:
-  Chỉ tiêu: Hoàn thành tốt nhiệm vụ GD thể chất cho học sinh, tham dự hội khỏe phù đổng đạt giải cao.
          -  Giải pháp:
           +Tăng cường công tác GD thể chất cho học sinh, hình thành đội tuyển học sinh năng khiếu cấp trường.
            + 100% hs tham gia học tập có hiệu quả bộ môn TD, thực hiện nghiêm túc TD giữa giờ vào thứ 3,4,5,6 trong tuần.
      - Tổ chức thi HSG cấp trường môn năng khiếu, lựa chọn đội tuyển tập luyện chuẩn bị cho hội khỏe phù đổng năm sau.
2.10. Công tác kiểm tra nội bộ trường học:
    Nội dung kiểm tra: Kiểm tra các chuyên đề, Thực hiện quy chế chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, sử dụng thiết bị trong dạy học, kiểm tra việc đánh giá xếp loại HS, kiểm tra hồ sơ cá nhân.      
 Lịch kiểm tra: 
Thời gian (tháng) Nội dung kiểm tra Phân công thực hiện Ghi chú
(Điều chỉnh, bổ sung)
10 - Tuyển sinh đầu cấp;
- Các khoản thu đầu năm của trường;
- Kiểm tra hồ sơ tổ, hồ sơ cá nhân; Lịch báo giảng, sổ đầu bài, sổ điểm.
Ban KTNB  
11 - Kiểm tra việc hoạt động của lớp
- Kiểm tra sử dụng thiết bị dạy học, ứng dụng CNTT.
Ban KTNB  
12 - Kiểm tra việc thực hiện chương trình
- Đổi mới phương pháp dạy học.
Ban KTNB  
1 - Kiểm tra hồ sơ của tổ , cá nhân
- Kiểm tra sổ điểm, quy chế cho điểm đánh giá xếp loại học sinh học kỳ I.
Ban KTNB  
2 - Kiểm tra đột xuất hồ sơ giáo viên. Ban KTNB  
3 - Kiểm tra hồ sơ của Đội, kiểm tra quy chế cho điểm.
- Kiểm tra hồ sơ cá nhân
Ban KTNB  
4 - Kiểm tra công tác dạy học thêm Ban KTNB  
5 - Kiểm tra sổ điểm, quy chế cho điểm đánh giá xếp loại học sinh năm học
- Kiểm tra thư viện, thiết bị
- Kiểm tra công tác tài chính
- Kiểm tra hồ sơ CBQL- GV - HS.
Ban KTNB  
 
 2.11. Công tác quản lý:
- Thực hiện nghiêm túc quy định về duyệt kế hoạch: Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch bám sát yêu cầu nhiệm vụ năm học và điều kiện thực tế nhà trường của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ chuyên môn, các đoàn thể nhà trường. Hiệu trưởng thẩm định, phê duyệt kế hoạch các tổ chuyên môn, tổ thẩm định phê duyệt kế hoach cá nhân và đây là căn cứ để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ cá nhân, các tổ chức nhà trường. Tất cả CBGV, NV thực hiện đúng theo kế hoạch đề ra của Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng những công việc được giao.
        - Kiện toàn lại tất cả các tổ chức, bộ phận, đoàn thể.
        - Tăng cường hoạt động của các Hội đồng nhà trường như Hội đồng trường, Hội đồng tư vấn, Hội đồng thi đua khen thưởng,…
       - Đối với tổ chức Đoàn thể, lãnh đạo trường trên cơ sở tôn trọng tính độc lập, sáng tạo của các cá nhân và các bộ phận song sẽ tiến hành kiểm tra thường xuyên để có hướng điều chỉnh uốn nắn. Bố trí phân công cán bộ giáo viên trên cơ sở năng lực, đạo đức, phẩm chất, chú trọng cán bộ trẻ có năng lực và uy tín với tập thể.
2.12. Công tác thi đua, khen thưởng:
           a) Hình thức tổ chức thi đua:
         - Tổ chức phát động thi đua với chủ đề và nội dung thực hiện nhiệm vụ năm học, tuyên truyền sâu rộng trong đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường theo nghị định số 64/NĐ-CP ngày 31/7/2017; Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 31/10/2015 của UBND Tỉnh Nghệ An; Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28/8/2018 của BGDĐT.
       - Tổ chức cho tập thể, cá nhân đăng ký thi đua năm học 2019 - 2020 tại đơn vị trước ngày 10/10/2019. Trình đăng ký thi đua về Phòng trước ngày 15/10/2019.
- Tổ chức đăng ký thi đua từ đầu năm: Các tổ phải hoàn thành thủ tục đăng ký thi đua gửi về Hội đồng TĐ-KT của trường. Các danh hiệu thi đua được niêm yết công khai tại văn phòng nhà trường, những cá nhân đăng ký danh hiệu giáo viên dạy giỏi, CSTĐ cơ sở trở lên nhất thiết phải đăng ký tên đề tài khoa học; sáng kiến cải tiến; kinh nghiệm giảng dạy, quản lý và công khai thông báo từ đầu năm cho mọi người cùng biết.
- Đầu năm học tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh, trên cơ sở đó giao chỉ tiêu phấn đấu đến  từng cá nhân và tập thể.
- Những trường hợp không đăng ký thi đua sẽ không thuộc diện được bình xét thi đua;
- Căn cứ kết quả thi đua cuối cùng của các tổ, Hội đồng TĐ- KT của trường tổ chức bình xét các danh hiệu cá nhân và tập thể theo tinh thần công khai, dân chủ trên cơ sở đối chiếu với chỉ tiêu đã đăng ký từ đầu năm với các kết quả cụ thể đã đạt được, hoàn tất các thủ tục, hồ sơ thi đua nộp cấp trên để xét duyệt, công nhận.
b) Cách đánh giá xếp loại thi đua: Đánh giá xếp loại theo thang điểm 110 được quy định trong quy chế thi đua và xem đây là thang điểm nhằm đánh giá chuẩn giáo viên .
c) Mức độ khen thưởng, nguồn kinh phí khen thưởng: Khen thưởng được quy định là lấy 15% trong tổng số lao động tiên tiến để khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong năm, khen thưởng giáo viên có thành tích đặc biệt, học sinh giỏi…Nguồn kinh phí trích từ quỹ trường.
   2.13. Kế hoạch về công tác tiếp dân, giải quyết KNTC, phòng chống tham nhũng.
       Yêu cầu
       Thực hiện theo đúng tinh thần chỉ thị số: 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của bộ chính trị  về  tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo; chỉ thị số 14/CT-TTg  ngày 18/5/2013 của Thủ tướng chính phủ về chấn chỉnh và nâng cao  hiệu quả công tác  công tác tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo năm học 2019 – 2020 tới tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
1. Thông qua kế hoạch góp phần giáo dục ý thức cho CB-GV-CNV trong toàn trường nhận thức đúng đắn về việc phòng chống tham nhũng, lãng phí và thực hành tiết kiệm, từ đó có những biện pháp đề phòng, ngăn ngừa và kịp thời phát hiện những hiện tượng có biểu hiện tham nhũng, lãng phí, không tiết kiệm.
2. Thông qua kế hoạch, xây dựng ý thức tiết kiệm, chống lãng phí trên mọi lĩnh vực công tác như: Sử dụng điện, sử dụng tài sản, sử dụng văn phòng phẩm, sử dụng tài chính, sử dụng thiết bị dạy học…
3. Thông qua kế hoạch, đề ra các giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm hạn chế tối đa các tiêu cực và lãng phí có thể xảy ra trong cơ quan đơn vị.
     4.  Trường học  bố trí địa điểm tiếp công dân là Văn phòng nhà trường, công khai lịch tiếp công dân, có nội quy tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân;  có sổ theo dõi tiếp công dân và thực hiện đúng quy trình tiếp công dân theo hướng dẫn tại thông tư 07/2011/TT-TCTP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Thanh tra Chính phủ.
          Biện pháp:
1. Công khai hoá việc mua sắm tài sản: Công khai từ chủ trương đến, giá cả, công khai cả nơi cung cấp báo giá cũng như lựa chọn nơi cung ứng và giá cả để mọi CB-GV-CNV có thể giám sát theo đúng yêu cầu: Công khai về chủ trương, công khai về cấu hình tài sản, công khai về dự kiến mua; Trường hợp đặc biệt có thể cử người đi lấy báo giá, sau đó bàn bạc để lựa chọn nơi cung ứng…
2. Công khai  tài chính theo quý, thực hiện chi tiêu tài chính theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ.
3. Hạn chế tối đa việc sử dụng các thiết bị điện khi không cần thiết, tạo cho mỗi CB-GV-CNV và học sinh có ý thức tắt các thiết bị điện khi không sử dụng đến.
4. Giao trách nhiệm bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất cho từng thành viên, từng lớp học theo phương châm: “Mỗi tài sản phải có một người quản lý, sử dụng và phải chịu trách nhiệm”, đồng thời có người quản lý chung các loại tài sản.
5. Không sử dụng các loại quỹ và tài sản không đúng mục đích. Không đưa tài sản ra ngoài cơ quan khi không có sự đồng ý của thủ trưởng. Không sử dụng máy móc văn phòng (Máy vi tính, máy foto…) ngoài giờ hành chính hoặc sử dụng cho mục đích cá nhân; trong những trường hợp cần thiết phải có sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan. Thực hiện nghiêm túc quy định về sử dụng, bảo quản tài sản công của nhà trường; Xây dựng quy định về sử dụng phòng học bộ môn, phòng máy, phòng tin học, nhà để xe, nhà vệ sinh….
6. Không lạm dụng chức quyền và công việc để khai khống, khai thêm chi phí, gây thất thoát tài sản và ngân sách.
7. Đề ra nội quy sử dụng phòng máy tính và các thiết bị máy móc phục vụ cho văn phòng. Tất cả các máy móc của văn phòng phải gài khoá. Người sử dụng   vận hành các loại máy móc phải đúng quy trình. Tuyệt đối không cho người ngoài cơ quan sử dụng các loại máy móc, trong trường hợp cần thiết phải có sự đồng ý của Hiệu trưởng. Không gài các chương trình vào máy mà không có sự đồng ý của Hiệu trưởng. Hàng tuần, người sử dụng máy phải làm vệ sinh máy móc 1 lần.
8. Các tài sản đã khấu hao hết theo quy định của nhà nước nhưng vẫn sử dụng được đều không được đưa vào thanh lý. Nhân viên phụ trách tài sản không được đề nghị thanh lý các tài sản này.
9. Không được sử dụng tài sản công phục vụ cho mục đích cá nhân dưới mọi hình thức.
10. Việc thanh lý tài sản phải có hội đồng và phải kiểm tra thực tế; Người mượn tài sản nếu làm mất phải bồi thường gấp 3 lần giá trị tài sản khi mới mua hoặc phải mua trả lại tài sản theo đúng cấu hình, chủng loại, chất liệu… tài sản đã cho mượn. Việc đền bù phải thực hiện chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày mất.
11. Tiết kiệm trong giảng dạy: GV phải dạy dễ hiểu, quan tâm tới từng đối tượng học sinh nhằm bớt giảm việc phụ đạo xoá yếu nhưng vẫn đảm bảo chất lượng giáo dục nói chung.
12. Giảm thiểu thời gian tổ chức các hội nghị nhưng vẫn đảm bảo theo quy định của điều lệ trường:  giảm bớt họp giao ban; tăng cường thông tin, thông báo trên hệ thống bảng tin, hệ thống Internet…. Lãnh đạo trường, các tổ chuyên môn, các bộ phận phải lên lịch ngay từ ngày cuối của tuần trước đó nhằm phát huy tính chủ động, tích cực của đội ngũ. Tăng cường công khai hóa nhằm tạo sự minh bạch trong tất cả các hoạt động. Đánh giá đúng người, đúng nội dung….
 13. Xây dựng kế hoạch công tác tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo tại đơn vị.
  • Thành lập tổ tiếp dân, phân công trách nhiệm tổ tiếp dân do Hiệu trưởng làm tổ trưởng.
  • Hiệu truởng tổ chức lắng nghe, đối thoại với học sinh (1 lần/ học kỳ).
     Thời gian tiếp công dân: Ngày 24 hàng tháng (trong giờ hành chính).
2.14. Việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường.
   Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt nội dung các văn bản đến cán bộ, đảng viên, công chức , viên chức trong cơ quan đơn vị: Nghị định số 04/2015/NĐ- CP của Chính phủ; Chỉ thị 30- CT/TW của Bộ Chính trị,.. Thực hiện nghiêm túc “ Quy chế công khai đối cơ sở giáo dục đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân” theo thông tư số 36/2017/TT-BGD ngày 28/12/2017 của Bộ GD-ĐT.
  - Quán triệt tinh thần của Quy chế dân chủ tới toàn thể cán bộ, giáo viên biết và nắm rõ để hiểu được vai trò trách nhiệm của mình trong việc xây dựng soạn thảo các nghị quyết có liên quan tới cá nhân, tập thể. Trên cơ sở đó có thể giám sát việc thực hiện của các tổ nhóm chuyên môn cũng như của cơ quan để có ý kiến góp ý kiến nghị khi có vấn đề sai sót.
     - Tổ chức cho cán bộ, giáo viên học tập quy chế dân chủ qua đó giúp cho cán bộ, giáo viên hiểu rõ quyền hạn nghĩa vụ của mỗi cá nhân trong cơ quan.
    - Cung cấp cho cán bộ, giáo viên cho giáo viên những tài liệu văn bản của Chính phủ có liên quan tới Quy chế dân chủ giúp cán bộ, giáo viên nghiên cứu nâng cao hiểu biết.
    - Với những ý kiến trái ngược, cần xem xét một cách tỉ mỉ, tìm hiểu nguyên nhân động cơ góp ý. Nếu ý kiến hoàn toàn mang tính xây dựng thì cần phải trân trọng, nghiên cứu. Tránh trường hợp phủ nhận hoàn toàn hoặc trù dập ảnh hưởng đến niềm tin của cán bộ, giáo viên trong cơ quan.
   - Thực hiện nghiêm túc chế độ thu chi, quyết toán theo đúng quy định và có công khai nội bộ.
    - Tạo điều kiện cho Ban thanh tra nhân dân làm việc, lãnh đạo nhà trường và các tổ chức chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, … phải có tinh thần tự phê bình nghiêm túc tiếp thu những ý kiến đóng góp để điều chỉnh hoạt động của bản thân cho đúng.
     - Quản lý chuyên môn cũng phải dựa trên cơ sở coi trọng tính dân chủ: Các hoạt động xây dựng kế hoạch chuyên môn ngoài những yêu cầu của cấp trên ra có thể tổ chức cho cán bộ, giáo viên bàn bạc thảo luận sắp xếp thực hiện hợp lý.
     - Công tác kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề phải có chương trình kế hoạch rõ ràng. Nội dung yêu cầu, kiểm tra, cách xử lý kết quả kiểm tra phải được tuyên truyền cho Cán bộ, giáo viên hiểu rõ.
    - Công tác thi đua khen thưởng phải được xây dựng tiêu chí cụ thể, công khai rõ ràng. Bình xét thi cán bộ, giáo viên đua phải được tổ chức ở các tổ nhóm chuyên môn, sau đó đề nghị lên Hội đồng thi đua khen thưởng của cơ quan xem xét quyết định.
2.15. Kế hoạch phòng chống cháy nổ trong nhà trường:
1. Tiếp tục kiện toàn tổ chức, hoạt động và xây dựng kế hoạch của Ban Chỉ đạo các công tác trọng tâm về PCCC của đơn vị.
2 Tập trung chỉ đạo tổ chức tuyên truyền sâu rộng Luật phòng cháy chữa cháy (PCCC), các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn về an toàn PCCC và cứu nạn, cứu hộ cho toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, các bậc phụ huynh và học sinh toàn trường. Hướng dẫn việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy. Tập trung tuyên truyền phòng ngừa các sự cố cháy, nổ do sử dụng điện, khí gas, xăng dầu... và các lĩnh vực dễ xảy ra cháy nổ khác, thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo quản, sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học, đặc biệt là hóa chất thí nghiệm và vật liệu thực nghiệm...
3. Hưởng ứng Ngày toàn dân PCCC theo sự chỉ đạo cấp trên, tuyên truyền qua chương trình an ninh măng non, qua các buổi chào cờ; treo băng zôn, khẩu hiệu tuyên truyền về PCCC...
4. Chủ động phối hợp với các lực lượng phòng cháy chữa cháy  nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, phát hiện phòng cháy, chữa cháy.
5. Có nội quy phòng chống cháy nổ, tắt hết các nguồn điện trước khi ra khỏi phòng để tiết kiệm điện và đề phòng chập cháy. Hệ thống điện trong lớp học, các phòng chức năng…đảm bảo quy định an toàn về điện. Trường học có trang thiết bị bình phòng chống cháy đặt nơi an toàn, thuận tiện cho việc sử dụng.
       2. 16. Công tác Thống kê, Kế hoạch:   
        -  Công tác Kế hoạch:   
         Xây dựng báo cáo kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo hằng năm, trung hạn của địa phương; thực hiện đầy đủ cơ chế chính sách của Nhà nước và đề xuất chính sách của địa phương để phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn; triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định chung và đặc thù của giáo dục địa phương
       -  Công tác Thống kê:   
       Thực hiện báo cáo thống kê định kỳ kịp thời, đầy đủ và chính xác; thực hiện nghiêm túc báo cáo thống kê theo yêu cầu của Phòng Giáo dục và Đào tạo; sử dụng công nghệ thông tin vào công tác thông kê, báo cáo.
2.17. Về thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, CB, CNV.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên đề chuyên môn, đào tạo; công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện quy định chế độ làm việc đối với giáo viên;
+  Thực hiện nghiêm túc việc thực hiện chuyên đề, chuyên môn theo kế hoạch đề ra.
+ Phối hợp công đoàn, chuyên môn để làm tốt công tác bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên bằng nhiều hình thức khác nhau như: Tổ chức hội thảo chuyên đề, tạo điều kiện thuận lợi nhất để cán bộ giáo viên đi tham gia học các lớp bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng đội ngũ theo từng chuyên đề trong năm học.
-  Huy động nguồn lực cho nhà trường, đảm bảo chế độ tiền lương, phụ cấp và chính sách ưu đãi tiền làm thêm giờ, công tác phí và chế độ khác, tiền thưởng, nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị theo quy định
+ Làm tốt và đúng qui trình, đúng các văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác huy động nguồn lực;
+  Chế độ tiền lương, phụ cấp và chính sách ưu đãi tiền làm thêm giờ, công tác phí và chế độ khác, tiền thưởng, nâng lương theo đúng quy định của pháp luật và quy chế  chi tiêu của đơn vị đã đề ra;
-  Đảm bảo chế độ nghỉ hè hàng năm theo quy định của Luật Giáo dục, nghỉ lễ, nghỉ thai sản, ốm đau theo quy định của pháp luật:
+   Thực hiện tốt chế độ nghỉ hè hàng năm theo quy định của Luật Giáo dục;
+ Sắp xếp cho cán bộ giáo viên nhân viên bố trí nghỉ lễ theo biên chế năm học;
+ Cán bộ công chức được bố trí nghỉ thai sản, ốm đau theo đúng quy định của Luật lao động ;
2. 18. Thực hiện niệm vụ CNTT
Tiếp tục triển khai đề án ứng dụng CNTT trong quản lý  và hỗ trợ các hoạt động dạy học phân công 1 giáo viên làm đầu mối theo dõi, phụ trách CNTT;
  • Đầu tư phòng máy với 15 máy tính để dạy môn tin học từ khối 6 đến khối 9.
  • Kiện toàn Ban biên tập và quản trị Website, ban hành về tổ chức và hoạt động do đồng chí Phó Hiệu trưởng phụ trách, xây dựng Quy định về trách nhiệm, chế độ thù lao, nhuận bút đảm bảo trang thông tin điện tử hoạt động có hiệu quả.
  • Tổ chức sử dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm đã được Bộ GDĐT cấp dùng thống nhất trên toàn quốc; sử dụng phần mềm tự do nguồn mở.
  • Khai thác có hiệu quả các Website giáo dục; ứng dụng CNTT có hiệu quả để đổi mới phương pháp dạy học.
  • Xây dựng mô hình giáo dục điện tử, trường học điện tử, tham gia đầy đủ các cuộc thi trong lĩnh vực CNTT: Tin học trẻ, Tiếng Anh qua mạng, Toán qua mạng,…
  • Thực hiện tốt sử dụng CNTT vào làm các báo cáo thống kê, công tác phổ cập.
Trên đây là kế hoạch hoạt động trong năm học 2019 -  2020 của Trường THCS Diễn Hùng  kế hoạch này được phổ biến, quán triệt đầy đủ tới tất cả cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường biết đồng thời tổ chức thực hiện nghiêm túc.
 
                                                                                               HIỆU TRƯỞNG
                                                                                            ( Ký tên, đóng dấu)
 
 
 
 
                                                                                           Nguyễn Văn Thủy

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DIỄN CHÂU
TRƯỜNG THCS DIỄN HÙNG
-------------------- 0O0 ------------------
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019 - 2020

 
 
 
 
 
 
 
 

                                    
 
 
 
               
 
 
 
 
 
 
 
                                      Diễn Hùng, tháng 9 năm 2019

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
HỖ TRỢ QUẢN TRỊ WEBSITE
LIÊN KẾT WEBSITE
  THỐNG KÊ
  • Đang truy cập3
  • Hôm nay36
  • Tháng hiện tại1,628
  • Tổng lượt truy cập211,214
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây